Học nèHọc nè
Trung tâm hỗ trợHọc tập hiệu quả

Cách làm một thẻ flashcard tốt: 8 nguyên tắc để nhớ nhanh và nhớ lâu

Mỗi thẻ một ý, hỏi để phải nhớ lại chứ không chỉ nhận ra, và vì sao đừng vội bỏ những thẻ mới trả lời đúng một lần.

5 phút đọcCập nhật

Flashcard hiệu quả vì mỗi lần lật thẻ là một lần bạn tự kiểm tra trí nhớ, và tự kiểm tra là một trong những cách học tốt nhất đã được chứng minh (Roediger và Karpicke, 2006). Nhưng một bộ thẻ soạn vội, với những thẻ dài như đoạn văn hay một thẻ hỏi năm ý, có thể làm việc ôn chậm và dễ nản. Tám nguyên tắc dưới đây đúc kết từ nghiên cứu về trí nhớ và kinh nghiệm của những người dùng flashcard lâu năm.

1. Mỗi thẻ một ý

Đây là nguyên tắc quan trọng nhất (Wozniak, 1999). Một thẻ hỏi nhiều ý khiến bạn khó tự chấm: nhớ được hai trên ba ý thì tính là nhớ hay quên? Hãy tách nhỏ.

  • Không nên: "Chiến tranh lạnh: các mốc quan trọng?"
  • Nên: "Học thuyết Truman được đưa ra năm nào?" (1947) và "Liên Xô tan rã năm nào?" (1991), mỗi câu một thẻ.

Thẻ nhỏ ôn nhanh hơn, và bạn biết chính xác mình đang quên điều gì.

2. Hỏi để phải nhớ lại, không chỉ nhận ra

Mặt trước nên là một câu hỏi buộc bạn tự lấy câu trả lời ra từ trí nhớ, chứ không phải một dòng chỉ cần nhìn là thấy quen. Ví dụ "Công thức tính diện tích hình tròn?" (S = πr²) tốt hơn một thẻ chép nguyên câu định nghĩa trong sách. Cảm giác "à, cái này mình biết" khi đọc lại khác rất xa với việc tự nhớ ra được.

3. Viết bằng lời của bạn

Thông tin bạn tự diễn đạt lại dễ nhớ hơn thông tin chỉ đọc qua. Các nhà tâm lý học gọi đây là hiệu ứng tự tạo (Slamecka và Graf, 1978). Khi làm thẻ, hãy viết lại định nghĩa theo cách bạn hiểu, ngắn gọn nhất có thể, thay vì chép nguyên văn cả đoạn.

4. Thêm ngữ cảnh và hình ảnh

Một từ đi kèm câu ví dụ, một khái niệm đi kèm hình minh họa, sẽ có thêm "móc" để trí nhớ bám vào. Lý thuyết mã hóa kép cho rằng thông tin được lưu cả bằng chữ lẫn bằng hình thì dễ nhớ lại hơn (Paivio, 1971). Với từ vựng, hãy đặt từ vào một câu; với sinh học hay địa lí, một hình vẽ thường đáng giá hơn nhiều dòng chữ.

5. Tránh danh sách dài trên một thẻ

Liệt kê năm, bảy ý trên một thẻ là cách dễ quên nhất. Nếu buộc phải nhớ một danh sách, hãy tách mỗi ý thành một thẻ, hoặc dùng thẻ điền vào chỗ trống, mỗi thẻ che một ý. Ví dụ: "Ba dạng câu hỏi trong đề thi tốt nghiệp THPT là trắc nghiệm nhiều lựa chọn, Đúng/Sai và ...?" (trả lời ngắn).

6. Làm thẻ riêng cho những điều dễ nhầm

Những thứ giống nhau dễ "đè" lên nhau trong trí nhớ. Thay vì chỉ học từng thứ riêng lẻ, hãy làm một thẻ hỏi thẳng vào điểm khác biệt. Ví dụ: "affect hay effect: The weather ___ my mood" (affects, vì cần một động từ).

7. Đừng bỏ thẻ quá sớm

Nhiều người bỏ một thẻ ra khỏi bộ ngay khi trả lời đúng lần đầu. Các thí nghiệm cho thấy việc tự bỏ thẻ như vậy làm kết quả học kém đi, vì cảm giác "đã nhớ rồi" thường đến sớm hơn trí nhớ thật (Kornell và Bjork, 2008). Hãy giữ thẻ trong vòng ôn cho đến khi bạn nhớ được nó nhiều lần, vào những ngày khác nhau.

8. Ôn ít mà đều

Mười lăm phút mỗi ngày tốt hơn hai tiếng một lần mỗi tuần. Trong một nghiên cứu, học flashcard theo cách giãn cách giúp 90% người tham gia nhớ tốt hơn so với học dồn (Kornell, 2009). Xem thêm Ôn tập ngắt quãng.

Làm và học thẻ trên Học nè

  • Soạn thẻ: mỗi thẻ có ô thuật ngữ và ô định nghĩa; bạn chèn được ảnh và công thức vào cả hai mặt, kéo để đổi thứ tự, và Đổi chiều để học ngược lại.
  • Lật thẻ: đánh dấu Tôi làm được hoặc Chưa làm được. Một thẻ chỉ lên mức Đã học sau hai lần làm được liên tiếp; một lần chưa làm được sẽ đưa nó về Đang học. Nhờ vậy thẻ không bị coi là "xong" chỉ sau một lần may mắn.
  • Học từng thẻ: khi đã đăng nhập và bật ôn tập ngắt quãng, bạn chọn Thử lại, Khó, Tốt hoặc Dễ, và thẻ quay lại đúng lúc cần ôn.

Xem hướng dẫn đầy đủ trong bài Tạo và học bộ flashcard, và cách chọn từ để học trong bài Học từ vựng tiếng Anh bằng flashcard.

Nguồn

  • Roediger, H. L., & Karpicke, J. D. (2006). Test-enhanced learning: Taking memory tests improves long-term retention. Psychological Science, 17(3), 249-255.
  • Wozniak, P. A. (1999). Effective learning: Twenty rules of formulating knowledge. SuperMemo.
  • Slamecka, N. J., & Graf, P. (1978). The generation effect: Delineation of a phenomenon. Journal of Experimental Psychology: Human Learning and Memory, 4(6), 592-604.
  • Paivio, A. (1971). Imagery and verbal processes. Holt, Rinehart and Winston.
  • Kornell, N., & Bjork, R. A. (2008). Optimising self-regulated study: The benefits - and costs - of dropping flashcards. Memory, 16(2), 125-136.
  • Kornell, N. (2009). Optimising learning using flashcards: Spacing is more effective than cramming. Applied Cognitive Psychology, 23(9), 1297-1317.

Liên hệ đội ngũ Học nè

Chưa tìm thấy câu trả lời? Để lại nội dung bên dưới, đội ngũ Học nè sẽ phản hồi sớm nhất có thể.

Đang tải biểu mẫu hỗ trợ