Học nèHọc nè
Trung tâm hỗ trợHọc tập hiệu quả

Ma trận và bản đặc tả đề kiểm tra: lập thế nào theo Công văn 7991

Ma trận đề là gì, bản đặc tả khác ma trận ở đâu, cách phân bổ điểm theo dạng câu và mức độ, và các bước lập cho một đề kiểm tra định kì.

6 phút đọcCập nhật

Ma trận và bản đặc tả là bản thiết kế của một đề kiểm tra. Chúng cho biết đề hỏi những nội dung nào, ở mức độ nào, bằng dạng câu nào, và mỗi phần được bao nhiêu điểm. Với đề kiểm tra định kì ở cấp THPT, Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH ngày 17/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một cấu trúc mới, kèm phụ lục mẫu ma trận và bản đặc tả. Bài này tóm tắt những điểm chính và gợi ý các bước lập.

Sở Giáo dục và Đào tạo nơi bạn dạy có thể có hướng dẫn chi tiết hơn. Hãy đối chiếu với văn bản của Sở và kế hoạch của tổ chuyên môn trước khi áp dụng.

Ma trận và bản đặc tả khác nhau thế nào

Ma trận là một bảng hai chiều:

  • Mỗi hàng là một chủ đề hoặc chương, chia nhỏ thành các nội dung, đơn vị kiến thức.
  • Các cột là dạng câu hỏi (nhiều lựa chọn, Đúng/Sai, trả lời ngắn, tự luận), mỗi dạng lại chia theo mức độ Biết, Hiểu, Vận dụng.
  • Mỗi ô ghi số câu (hoặc số thứ tự câu); cuối bảng là tổng số câu, tổng điểm và tỉ lệ phần trăm.

Bản đặc tả đi sâu hơn ma trận: với mỗi nội dung, nó ghi yêu cầu cần đạt, tức học sinh phải làm được gì, ở mức độ nào, kèm số câu theo từng dạng và từng mức. Ma trận cho biết "hỏi bao nhiêu", còn bản đặc tả cho biết "hỏi cái gì". Bản đặc tả tốt giúp hai giáo viên khác nhau ra được hai đề tương đương nhau.

Cấu trúc đề kiểm tra định kì theo Công văn 7991

  • Phạm vi: đề kiểm tra định kì (giữa kì, cuối kì) của các môn đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, ở cấp THPT, áp dụng từ học kì 2 năm học 2024-2025.
  • Trắc nghiệm khách quan, 7 điểm: nhiều lựa chọn 3 điểm; Đúng/Sai 2 điểm (mỗi câu có 4 ý); trả lời ngắn 2 điểm. Môn nào không dùng dạng trả lời ngắn thì chuyển 2 điểm này sang phần Đúng/Sai.
  • Tự luận, 3 điểm.
  • Mức độ: Biết, Hiểu, Vận dụng. Hướng dẫn của một số Sở, dựa trên phụ lục của công văn, lấy tỉ lệ tham khảo khoảng 70% cho Biết và Hiểu, 30% cho Vận dụng.
  • Môn Ngữ văn có hướng dẫn riêng về kiểm tra, đánh giá (Công văn 3175/BGDĐT-GDTrH năm 2022), trong đó có yêu cầu tránh dùng lại văn bản đã học trong sách giáo khoa làm ngữ liệu đề kiểm tra.

Lưu ý hai loại tỉ lệ khác nhau: tỉ lệ 7 điểm trắc nghiệm, 3 điểm tự luận là tỉ lệ theo dạng câu; tỉ lệ 70% và 30% ở trên là tỉ lệ theo mức độ. Một ma trận tốt thỏa mãn cả hai cùng lúc.

Các bước lập ma trận và bản đặc tả

  1. Xác định phạm vi kiến thức: các chương, bài đã dạy đến thời điểm kiểm tra, và yêu cầu cần đạt của từng bài theo chương trình môn học.
  2. Phân bổ điểm theo nội dung. Một cách làm phổ biến là chia điểm theo thời lượng: chương dạy nhiều tiết hơn thì nhận nhiều điểm hơn, điều chỉnh theo mức quan trọng của nội dung.
  3. Chia điểm theo dạng câu theo khung của công văn: 3 điểm nhiều lựa chọn, 2 điểm Đúng/Sai, 2 điểm trả lời ngắn, 3 điểm tự luận (hoặc 3 - 4 - 0 - 3 với môn không dùng trả lời ngắn). Từ điểm mỗi câu suy ra số câu. Ví dụ, nếu mỗi câu nhiều lựa chọn được 0,25 điểm thì 3 điểm là 12 câu; nếu mỗi câu Đúng/Sai được tối đa 1 điểm như trong đề thi tốt nghiệp thì 2 điểm là 2 câu, tức 8 ý.
  4. Rải mức độ vào từng dạng. Trong mỗi dạng câu, quyết định bao nhiêu câu (hoặc bao nhiêu ý Đúng/Sai) ở mức Biết, Hiểu, Vận dụng, sao cho tổng cả đề khớp tỉ lệ đã chọn.
  5. Viết bản đặc tả. Với mỗi ô có câu hỏi, ghi yêu cầu cần đạt bằng động từ đo được: "nêu được", "giải thích được", "tính được", "vận dụng được ... để giải quyết ...". Tránh những chữ không kiểm tra được như "biết về" hay "hiểu rõ".
  6. Viết câu hỏi theo bản đặc tả, mỗi câu khớp đúng một ô. Xem thêm Cách viết câu hỏi trắc nghiệm tốt và Cách ra câu hỏi Đúng/Sai.
  7. Soát ngược và làm hướng dẫn chấm. Đếm lại số câu, điểm, tỉ lệ của đề so với ma trận, rồi viết hướng dẫn chấm, nhất là cho phần tự luận.

Kiểm tra lại trước khi dùng đề

  • Mọi nội dung quan trọng đều có câu hỏi, và không chương nào chiếm quá nhiều điểm so với thời lượng dạy.
  • Mỗi câu thật sự ở đúng mức độ ghi trong bản đặc tả. Câu "vận dụng" mà chỉ cần nhớ một công thức thì thực chất là câu "biết".
  • Thời gian làm bài đủ cho một học sinh trung bình làm hết đề. Hãy tự làm đề, hoặc nhờ đồng nghiệp làm thử và bấm giờ.
  • Đáp án của từng câu là duy nhất, và các câu không gợi ý đáp án cho nhau.

Ma trận và bản đặc tả trên Học nè

  • Ngân hàng câu hỏi xếp câu theo khung chương trình và mức độ. Khi bạn đưa câu vào ngân hàng, AI có thể xếp câu vào chương, bài và mức độ, và bạn sửa lại được bất cứ lúc nào.
  • Tạo theo ma trận: chọn một hoặc nhiều ngân hàng, rồi nhập số câu cần lấy, theo từng dạng câu (Nhanh) hoặc theo từng dạng, từng bài (Chi tiết). Học nè lấy câu từ ngân hàng đúng số lượng bạn yêu cầu và có thể tạo nhiều mã đề một lúc.
  • Tải ma trận (.xlsx) và Tải bản đặc tả (.xlsx) xuất hai bảng ra file Excel để bạn nộp hoặc chỉnh tiếp.

Nguồn

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH ngày 17/12/2024 về việc thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với cấp THCS, THPT (kèm phụ lục ma trận và bản đặc tả đề kiểm tra định kì).
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn 3175/BGDĐT-GDTrH ngày 21/7/2022 hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn ở trường phổ thông.
  • Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), phần yêu cầu cần đạt của từng môn học.

Liên hệ đội ngũ Học nè

Chưa tìm thấy câu trả lời? Để lại nội dung bên dưới, đội ngũ Học nè sẽ phản hồi sớm nhất có thể.

Đang tải biểu mẫu hỗ trợ